Lịch thuỷ triều

Lịch thuỷ triều (hay lịch con nước) là biểu hiện dao động của mực nước biển nói chung và của thuỷ triều nói riêng là một hiện tượng tự nhiên có quy mô lớn ảnh hưởng một cách trực tiếp tới nhiều hoạt động kinh tế kỹ thuật của con người, trước hết là các ngành vận tải biển, xây dựng công trình biển và ven bờ, công trình bảo vệ bờ, hệ thống tưới tiêu nông nghiệp, cấp thoát nước thành phố ven biển, công tác phòng chống thiên tai liên quan đến bão và nước dâng trong bão ở những vùng ven bờ biển. Thêm vào đó cế độ dao động mực nước thuỷ triều cũng quy định cả nhịp điệu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân những vùng ven biển. Chính vì vậy, ngay từ những năm 1958 ngành khí tượng thuỷ văn đã đảm nhận việc dự tính và xuất bản “Bảng thuỷ triều” hàng năm. Đến năm 1972 đã thực hiện tính thuỷ triều cho các cảng trong cả nước và cảng nước ngoài phục vụ các ngành kinh tế quốc dân và quốc phòng. Kể từ đó đến nay “Bảng thuỷ triều” không ngừng được cải tiến, ứng dụng các phương pháp, công nghệ mới nâng cao độ chính xác phục vụ tốt cho các yêu cầu thực tiễn của các ngành, các địa phương ven biển.

Lịch thuỷ triều do Trung tâm Hải Văn – Tổng cục Biển và Hải Đảo Việt Nam phát hành gồm 3 tập với 19 cảng chính và trên 100 cảng phụ cung cấp kết quả dự tính giờ và độ cao nước lớn, nước ròng; độ cao mực nước thuỷ triều từng giờ tại các cảng chính và các bảng hiệu chỉnh để suy ra các đặc trưng thuỷ triều tại các cảng phụ. Các kết quả dự tính trong “Bảng thuỷ triều” được quy về hệ quy chiếu Hải Đồ, nghĩa là trên số “0 độ sâu” hay gọi là số “0 hải đồ”.

Chỉ dẫn chung

Khi sử dụng “Bảng thuỷ triều 2021 cần nắm vững các quy ước sau đây:

  1. Giờ dự tính cho các cảng chính theo múi giờ thứ 7 (kinh tuyến 1050 Đông) là giờ chính thức của Việt Nam (GMT +7)
  2. Độ cao thuỷ triều dự tính quy tròn tới đề-xi-mét (0.1m). Độ cao thuỷ triều được tính từ mực chuẩn “0 hải đồ”. Mực chuẩn này được lấy trùng với mực nước cực tiểu triều thiên văn (cần lưu ý, số “0 hải đồ” của mỗi vùng khác nhau.
  3. Định nghĩa các số “0”
  • Số “0 hải đồ” hya cọn gọi là số “0 độ sâu” là mực chuẩn quy ước để đo độ sâu của biển. Ở Việt Nam mực chuẩn này được lấy trùng với mực nước cực tiểu triều thiên văn (Mực nước ròng thấp nhất có thể xảy ra).
  • Số “0 lục địa” là mực chuẩn dùng để đo các độ cao trên đất liền như độ cao của đê, đập, cầu cảng… được lấy trùng với mực nước biển trung bình nhiều năm.
  • Số “0 nhà nước” hay còn gọi là số “0 quốc gia” là số “0 lục địa” được nhà nước lấy làm độ cao chuẩn. Ở Việt Nam số “0 nhà nước” được lấy trùng với mực nước trung bình nhiều năm tại Hòn Dáu. Như vậy tại Hòn Dáu số “0 độ sâu” thấp hơn số “0 nhà nước: khoảng 1.9m (1.91m).

Thí dụ: Nếu mực nước thuỷ triều dự tính trong bảng thuỷ triều (tức là so với số “0 hải đồ”) cho Hải phòng là 3.9m chẳng hạn thì quy về số “0 lục địa” sẽ là:

3.9m- 1.9m = 2.0m

– Số “0 thước nước” và số “0 trạm” (hình 1)

Số “0 thước nước” là số “0” của thước nước dùng đo mực nước giờ hàng ngày. Một trạm có thể có một hoặc nhiều thước nước để đo các mực nước cao thấp khác nhau. Các số “0” của các thước nước này chênh lệch nhau. Tất cả các mực nước đo được trên các thước nước đều được quy về cùng một chuẩn quy ước của 1 trạm gọi là số “0 trạm”.

Khi muốn so sánh mực nước dự tính trong bảng thuỷ triều với mực nước quan trắc ở trạm thì quy chúng về cùng 1 số “0” mới so sánh được.

Chẳng hạn mực nước dự tính trong bảng thuỷ triều (trên số “0 hải đồ”) là 3.5m được quy về số 0 trạm như sau:

Hình 1: Sơ đồ biểu thị độ cao thuỷ triều, độ sâu và độ cao của mặt đê biển

Hình 1: Sơ đồ biểu thị độ cao thuỷ triều, độ sâu và độ cao của mặt đê biển

h0 – Độ cao của đê biển so với mực nước biển trung bình

h1 – Độ cao của thuỷ triều so với số “0 thước nước”

h2 – Độ cao của thuỷ triều so với số “0 hải đồ”

z0 – Khoảng cách giữa mực nước biển trung bình và số “0 hải đồ”

H1; H2 –  Độ sâu của biển

a – Chênh lệch giữa hay “0 trạm” so với số “0 hải đồ”.

Nếu 1 trạm A có số “0 trạm” cao hơn số “0 hải đồ” 1.5m thì mực nước truỷ triều quy về số “0 trạm” A sẽ là.

3.5m – 1.5m = 2.0m

Nếu 1 trạm B có số “0 trạm” thấp hơn số “0 hải đồ” là 1m thì mực nước thuỷ triều quy về số “0 trạm” B sẽ là:

3.5m + 1.0m = 4.5m

4. Các số liệu trong bảng lịch thuỷ triều được dự tính trong điều kiện thời tiết bình thường. Vì vậy trong thực tế thường thấy kết quả dự tính so với thực tế chênh lệch về độ cao nước lớn, nước ròng trung bình khoảng 10-15cm và chênh lệch về thời gian nước lớn, nước ròng trung bình khoảng 15-30 phút.

Trường hợp gió mùa, bão, lũ.. thì mực nước thực tê sẽ chênh lệch với mực nước dự tính nhiều hơn. Trong thời gian có bão, phần nước dâng thêm có thể tới 1-3m hay nhiều hơn. Đối với các trạm ở sâu trong sông thì độ chính xác kém hơn.

5. Một số thuật ngữ và ký hiệu. (hình 2).

Nước lớn: Vị trí cao nhất của mực nước biển trong 1 chu kỳ dao động triều (có nơi gọi là đỉnh triều).

Nước ròng: Vị trí thấp nhấp của mực nước biển trong 1 chu kỳ dao động triều (có nơi gọi là chân triều).

Nếu trong ngày có 2 lần nước lớn, 2 lần nước ròng thì phân biệt nước lớn cao (NLC), nước lớn thấp (NLT) và nước ròng cao (NRC) và nước ròng thấp (NRT).

Hình 2: Đường biểu diễn mực nước trong 1 ngày và các yếu tố thuỷ triều chính (trường hợp triều hỗn hợp)

Hình 2: Đường biểu diễn mực nước trong 1 ngày và các yếu tố thuỷ triều chính (trường hợp triều hỗn hợp)

Thời gian triều dâng: (TD) là khoảng thời gian từ lúc nước ròng đến lúc nước lớn kế tiếp.

Thời gian triều rút: (TR) là khoảng thời gian từ lúc nước lớn đến lúc nước ròng kế tiếp.

Kỳ nước cường và kỳ nước kém: Cứ trong khoảng nửa tháng có 3-5 ngày triều lên xuống mạnh (lên rất cao, xuống rất thấp) gọi là kỳ nước cường sau đó triều giảm dần kéo dài khoảng 4-5 ngày tiếp đó là 3-5 ngày triều lên xuống rất yếu gọi là kỳ nước kém.

Các kỳ con nước lặp lại 1 cách tuần hoàn nhưng khác nhau về cường độ, hết kỳ nước cường, triều giảm dần chuyển sang kỳ nước kém, qua kỳ nước kém triều tăng dần cho tới kỳ nước cường.

Hiệu chỉnh trung bình về giờ nước lớn (hoặc nước ròng) của một cảng phụ là chênh lệch giữa giờ nước lớn (hoặc nước ròng) của cảng phụ đó so với cảng chính tương ứng.

Hệ số thuỷ triều của một cảng phụ là tỷ số giữa biên độ triều trung bình của cảng phụ đó với biên độ triều trung bình của cảng chính tương ứng.

Nếu hệ số triều <1 thì biên độ triều cảng phụ nhỏ hơn biên độ triều cảng chính.

Nếu hệ số triều > 1 thì biên độ triều cảng phụ lớn hơn biên độ triều cảng chính.

Các bảng hiệu chỉnh về các cảng phụ được tính gần đúng.

Các chữ viết tắt và các ký hiệu dùng trong “bảng thuỷ triều”:

  • Ngày trong tuần chỉ ghi ngày chủ nhật, viết tắt CN
  • Các hướng địa lý đều ghi viết tắt theo ký hiệu quốc tế:
  • N (Bắc), E (Đông), S (Nam), W (Tây).
  • Các ký hiệu về tuần trăng:
  • Không trăng hay trăng non

6. Trong cột NL, NR nếu thấy dấu gạch (-) ở cột giờ và độ cao NL hoặc NR thì ta hiểu ngày đó không có NL hoặc NR mà đã chuyển qua ngày hôm sau.

Chuyên mục tra cứu Lịch thuỷ triều này Quý vị có thể tra cứu Lịch thuỷ triều theo từng năm. Hiện tại SPTC Group đã cập nhật Lịch thuỷ triều năm 2021 tại một cố các cảng chính như: lịch thủy triều Hòn Dấu; lịch thủy triều Cửa Ông; thủy triều sông Sài Gòn; thủy triều luồng Định An Cần Thơ…. Các bài viết về lịch thuỷ triều các cảng khác như: lịch thủy triều Hồng Gai, lịch thủy triều Cửa Hội; lịch thủy triều Cửa Gianh, lịch thủy triều Cửa Việt; lịch thủy triều Quy Nhơn; lịch thủy triều Vũng Tàu; lịch thủy triều Đà Nẵng, lịch thủy triều Nha Trang, lịch thủy triều Cần Giờ, lịch thủy triều Hà Tiên, lịch thủy triều Trường Sa… sẽ được chúng tôi cập nhật sớm trên website: https://sptc.com.vn

XEM NGAY

Bảng lịch thuỷ triều

Lịch thủy triều Quy Nhơn 2021

Lịch thuỷ triều Quy Nhơn 2021 cung cấp thông tin mực nước biển lên, xuống theo từng giờ của các ngày trong năm, giờ mực nước thủy triều cao, thủy triều thấp tại tuyến luồng Quy Nhơn, Bình Định năm 2021. Quy Nhơn là một thành phố lớn ven biển miền Trung Việt Nam và…

Xem thêm
Bảng lịch thuỷ triều

Lịch thuỷ triều Định An năm 2021

Lịch thuỷ triều Định An năm 2021 cung cấp thông tin mực nước biển lên, xuống theo từng giờ của các ngày trong năm, giờ mực nước thủy triều cao, thủy triều thấp tại tuyến luồng Định An, Cần Thơ năm 2021.  Luồng Định An trên Sông Hậu là một trong 9 cửa Sông Cửu…

Xem thêm
Bảng lịch thuỷ triều

Lịch thuỷ triều Sài Gòn năm 2021

Lịch thuỷ triều Sài Gòn 2021 cung cấp thông tin mực nước biển lên, xuống theo từng giờ của các ngày trong năm, giờ mực nước thủy triều cao, thủy triều thấp tại tuyến luồng Sài Gòn, TP. Hồ Chí Minh năm 2021.  Sông Sài Gòn là một phụ lưu của sông Đồng Nai. Sông…

Xem thêm
Bảng lịch thuỷ triều

Lịch thuỷ triều Cửa Ông năm 2021

Lịch thuỷ triều Cửa Ông 2021 cung cấp thông tin mực nước biển lên, xuống theo từng giờ của các ngày trong năm, giờ mực nước thủy triều cao, thủy triều thấp tại tuyến luồng Cửa Ông, Quảng Ninh năm 2021. Cửa Ông nơi có Đền Cửa Ông nằm tại phường Cửa Ông, thành phố…

Xem thêm
Bảng lịch thuỷ triều

Lịch thuỷ triều Hòn Dáu năm 2021

Lịch thuỷ triều Hòn Dáu 2021 cung cấp thông tin mực nước biển lên, xuống theo từng giờ của các ngày trong năm, giờ mực nước thủy triều cao, thủy triều thấp tại Đảo Dáu, Hải Phòng năm 2021. Hòn Dáu hay Hòn Dấu là hòn đảo nằm trong vịnh Bắc Bộ thuộc khu du…

Xem thêm